Công bố chất lượng sản phẩm theo NĐ 46/2026/NĐ-CP & NQ 66.13/2026/NQ-CP
Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong hệ thống pháp luật về an toàn thực phẩm tại Việt Nam với sự ra đời của hai văn bản then chốt: Nghị định số 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP.

Sự thay đổi này nhằm thay thế cho Nghị định số 15/2018/NĐ-CP trước đây, mang đến một khung hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm chi tiết hơn, phạm vi điều chỉnh rộng hơn và phân loại thủ tục rõ ràng hơn dựa trên quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.
Việc nắm bắt chính xác quy định khi nào cần Công bố Hợp quy, khi nào cần Công bố Tiêu chuẩn áp dụng hay Đăng ký bản công bố sản phẩm là yếu tố sống còn để hàng hóa được lưu thông hợp pháp.
Bài viết dưới đây từ Dịch vụ Phước An sẽ tóm tắt và phân tích chuyên sâu các thủ tục hành chính mới nhất, giúp doanh nghiệp tự tin áp dụng và tránh mọi rủi ro pháp lý.
1. Tóm Tắt Nghị Định Số 46/2026/NĐ-CP (Áp dụng cho sản phẩm CÓ quy chuẩn kỹ thuật)
Nghị định số 46/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm quy định chi tiết và các biện pháp tổ chức hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. Văn bản này chính thức thay thế Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, mang đến khung hướng dẫn toàn diện cho nhiều nhóm quy định.
Các nhóm thủ tục nổi bật bao gồm: Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen; Đối tượng được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện; Điều kiện thực phẩm nhập khẩu; Quy định miễn kiểm tra nhà nước; Ghi nhãn và thời hạn sử dụng. Trong đó, quan trọng nhất là thủ tục Đăng ký Bản công bố hợp quy.
Đối tượng áp dụng Công bố Hợp Quy
Thủ tục này bắt buộc áp dụng cho các nhóm sản phẩm như: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, bao bì – dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Điều kiện tiên quyết để áp dụng Nghị định 46 là các sản phẩm này phải CÓ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng quy định về các chỉ tiêu chất lượng và an toàn.
Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy
Doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm 3 thành phần chính:
- Bản công bố hợp quy: Được trình bày theo Mẫu quy định của cơ quan nhà nước.
- Kết quả chứng nhận hợp quy: Cấp bởi tổ chức chứng nhận được pháp luật công nhận. Trường hợp kết quả này đã được liên thông trên cơ sở dữ liệu quốc gia thì không cần nộp giấy. Nếu nộp bản giấy, yêu cầu phải là bản sao có đóng dấu xác nhận hoặc bản sao điện tử chứng thực.
- Giấy ủy quyền đứng tên (Nếu có): Dành cho trường hợp cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu ủy quyền cho đơn vị khác đứng tên đăng ký. Yêu cầu bản sao có dấu xác nhận hoặc chứng thực điện tử.
Trình tự và thời hạn giải quyết thủ tục
- Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan quản lý. Nếu doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh, được quyền tự lựa chọn nộp hồ sơ tại một địa phương nơi có địa điểm đã đăng ký.
- Thời gian xử lý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm công khai tên và sản phẩm lên Cổng thông tin điện tử của đơn vị và của UBND cấp tỉnh.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Khi kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam, cơ sở bắt buộc phải công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy đang còn hiệu lực.
Thời hạn hiệu lực và quy định chuyển tiếp
Bản công bố hợp quy có thời hạn dựa theo giá trị hiệu lực của Kết quả chứng nhận hợp quy, nhưng tối đa không quá 03 năm. Nếu quy chuẩn kỹ thuật của nhà nước thay đổi, doanh nghiệp buộc phải chứng nhận lại và làm lại thủ tục công bố. Với các thay đổi nhỏ khác, chỉ cần gửi văn bản thông báo và được tiếp tục kinh doanh ngay.
Lưu ý cực kỳ quan trọng về chuyển tiếp hồ sơ: Đối với các sản phẩm đã hoàn tất thủ tục “Tự công bố” trước khi Nghị định 46 có hiệu lực, doanh nghiệp vẫn được bán hàng bình thường. Tuy nhiên, bắt buộc phải làm thủ tục chuyển đổi sang Đăng ký bản công bố hợp quy và hoàn thành trong vòng 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực (16/04/2026).
2. Tóm Tắt Nghị Quyết Số 66.13/2026/NQ-CP (Áp dụng cho sản phẩm CHƯA có quy chuẩn kỹ thuật)
Nếu Nghị định 46 dành cho sản phẩm đã có quy chuẩn, thì Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP (hiệu lực 16/04/2026) ra đời nhằm lấp đầy khoảng trống pháp lý cho các nhóm sản phẩm CHƯA có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Nghị quyết này tập trung vào hai cơ chế hành chính chính để đưa sản phẩm lưu thông: Công bố tiêu chuẩn áp dụng và Đăng ký bản công bố sản phẩm.
Cơ chế 1: Công bố Tiêu Chuẩn Áp Dụng
Áp dụng cho thực phẩm chế biến bao gói sẵn, phụ gia, bao bì… chưa có quy chuẩn.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Mẫu.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm: Yêu cầu phiếu phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng lab chuẩn ISO/IEC 17025 cấp. Các chỉ tiêu an toàn phải đánh giá sự phù hợp theo quy định quốc tế hoặc tiêu chuẩn do chính doanh nghiệp công bố.
- Giấy ủy quyền (Nếu có).
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định. Trong 15 ngày, nếu cơ quan nhà nước không có ý kiến phản hồi bằng văn bản, hồ sơ sẽ được đăng tải lên hệ thống dịch vụ công. Lúc này, doanh nghiệp được quyền in thông tin công bố lên nhãn mác, quảng cáo và chính thức sản xuất, kinh doanh.
Đặc biệt, nếu doanh nghiệp có từ 02 cơ sở sản xuất cùng 1 sản phẩm, chỉ cần chọn 1 cơ quan quản lý tại địa phương để nộp hồ sơ. Các lần công bố sau cũng bắt buộc nộp tại cơ quan đã chọn này.
Quy định về ngôn ngữ tài liệu:
- Tất cả tài liệu phải bằng Tiếng Việt.
- Tài liệu Tiếng Anh: Doanh nghiệp tự dịch sang Tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm về nội dung.
- Tài liệu ngoại ngữ khác (không phải Tiếng Anh): Phải dịch sang Tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch. Nếu không thể dịch sang Tiếng Việt trực tiếp, phải có bản dịch sang Tiếng Anh (chứng thực tại nước sở tại), sau đó doanh nghiệp tự dịch từ bản Tiếng Anh sang Tiếng Việt.
Thay đổi nội dung công bố: Nếu thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ, hoặc thành phần (trừ phụ liệu), bắt buộc phải công bố lại. Các thay đổi khác chỉ cần gửi thông báo.
Cơ chế 2: Đăng ký bản công bố sản phẩm
Thủ tục này được áp dụng khắt khe cho nhóm sản phẩm có nguy cơ cao hoặc tính chất đặc thù bao gồm: Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và thực phẩm bổ sung có khuyến cáo sức khỏe.
Thời gian thẩm định cho nhóm này lên tới 90 ngày kể từ khi Bộ Y tế hoặc UBND cấp tỉnh nhận đủ hồ sơ. Sau khi được cấp Giấy tiếp nhận, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định và công khai giấy phép khi bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử.
3. Quy Định Chung Về Giấy Ủy Quyền Cần Nắm Rõ
Cả hai văn bản pháp luật trên đều có quy định thống nhất và rất chặt chẽ đối với Giấy ủy quyền đứng tên công bố sản phẩm:
- Ngôn ngữ: Chấp nhận tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ Anh – Việt.
- Nội dung bắt buộc: Phải nêu rõ tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất (và của chủ sở hữu nếu có); Tên, địa chỉ của bên được ủy quyền; Tên sản phẩm được ủy quyền.
- Phạm vi ủy quyền: Cần ghi rõ việc đứng tên công bố và cùng chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến sản phẩm.
- Trách nhiệm pháp lý: Người ủy quyền phải thông báo cho cơ quan nhà nước nếu có thay đổi nội dung ủy quyền. Đặc biệt, cả người ủy quyền và người được ủy quyền sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới nếu sản phẩm vi phạm chất lượng, gây hậu quả.
4. Doanh Nghiệp Hiện Nay Cần Phải Làm Gì Để Tuân Thủ?
Đứng trước sự thay đổi toàn diện của các nghị định và nghị quyết mới, Dịch vụ Phước An khuyến nghị các doanh nghiệp cần lập tức triển khai 6 bước hành động sau:
- Phân loại đúng nhóm sản phẩm và xác định thủ tục: Việc đầu tiên là rà soát danh mục hàng hóa đang có. Phải xác định rõ sản phẩm đã có quy chuẩn (theo NĐ 46) hay chưa có quy chuẩn (theo NQ 66.13) để áp dụng đúng cơ chế Hợp quy hay Tiêu chuẩn áp dụng.
- Chuẩn hóa và hoàn thiện hồ sơ: Ứng với mỗi thủ tục, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ pháp lý, phiếu kiểm nghiệm, giấy ủy quyền thật chính xác, tìm hiểu kỹ lưỡng quy trình trước khi nộp để tránh bị trả lại hồ sơ.
- Nâng cấp điều kiện cơ sở sản xuất: Đặc biệt với nhóm sản phẩm đặc thù (dinh dưỡng y học, ăn đặc biệt, trẻ em dưới 36 tháng, bổ sung khuyến cáo sức khỏe), doanh nghiệp phải chủ động triển khai ít nhất 1 hệ thống quản lý an toàn thực phẩm như HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc GMP.
- Lập kế hoạch chuyển tiếp hồ sơ cũ: Đừng quên thời hạn “vàng” 12 tháng. Các sản phẩm đang lưu hành bằng bản Tự công bố cũ cần được lập danh sách đối chiếu và gấp rút hoàn thiện thủ tục chuyển sang Công bố hợp quy theo quy định mới.
- Tuân thủ kinh doanh Online (Thương mại điện tử): Phải đồng bộ thông tin. Nội dung trên website, sàn thương mại điện tử phải khớp hoàn toàn với hồ sơ công bố và nhãn thực tế. Bắt buộc công khai các giấy phép tiếp nhận theo yêu cầu.
- Thiết lập kiểm soát nội bộ cho công tác hậu kiểm: Xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ khoa học theo phiên bản, theo lô và mốc thời gian. Điều này giúp doanh nghiệp truy xuất nhanh chóng và cung cấp đủ bằng chứng khi cơ quan quản lý tiến hành thanh tra hậu kiểm.
5. Liên Hệ Dịch Vụ Phước An – Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp
Việc chuyển đổi thủ tục và áp dụng song song cả Nghị định 46/2026/NĐ-CP cùng Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đòi hỏi sự am hiểu pháp lý sâu sắc. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc phân loại sản phẩm hay vướng mắc ở khâu chuẩn bị hồ sơ chuyển tiếp, hãy để Dịch vụ Phước An hỗ trợ bạn.
Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực công bố chất lượng sản phẩm, chúng tôi cam kết giúp doanh nghiệp hoàn thiện mọi thủ tục nhanh chóng, chính xác và đúng luật nhất.
THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN TRỰC TIẾP:
- Chuyên viên tư vấn: Mrs. Huế
- Hotline hỗ trợ 24/7: 0931 334 391 – 0974 498 293
- Website: congbosanpham.org
- Địa chỉ: C57 Khu dân cư An Thịnh, đường Bà Điểm 4, ấp Tiền Lân 3, Xã Bà Điểm, TP Hồ Chí Minh
- Dịch vụ Phước An – Giải pháp pháp lý an toàn cho doanh nghiệp của bạn!

